• Home
  • Học bơi
  • SWOLF là gì và Các thông số kỹ thuật của smartwatch

SWOLF là gì và Các thông số kỹ thuật của smartwatch

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

SWOLF là thông số biểu hiện hiệu quả khả năng bơi lội của bạn.

SWOLF là sự kết hợp giữa số strokes và thời gian bạn bơi hết 1 chiều hồ bơi, nó thường được sử dụng như một thước đo hiệu quả bơi lội của bạn. Ví dụ bạn bơi hồ 25m, thời gian bạn bơi là 20s, số strokes là 20, thì chỉ số Swolf sẽ là 40.

download

SWOLF là từ ghép giữa “SWim” và “gOLF” và đến đây bạn sẽ thắc mắc rằng môn đánh golf thì có liên quan gì đến bơi lội. Thực ra là có đấy. Trong môn golf, nếu chỉ số SWOLF càng thấp thì nghĩa là hiệu năng sải tay của bạn sẽ càng cao. Và nếu hiệu năng sải tay càng cao thì bạn bơi càng tốt. Điều này cũng có nghĩa là bạn sẽ muốn giữ chỉ số SWOLF thấp nhất có thể khi tập luyện môn bơi lội.

Thông số này được tính toán bởi số sải tay bạn có thể thực hiện cộng với thời gian bơi 1 khoảng cách nhất định nào đó. Ví dụ như nếu bạn tốn 30 giây để bơi 25m và trong cùng khoảng thời gian này bạn thực hiện được 14 sải tay thì thông số SWOLF của bạn sẽ là 44. Thường thì thông số SWOLF tốt nhất sẽ nằm trong khoảng 35~45, và với các vận động viên chuyên nghiệp thì sẽ càng thấp hơn nữa.

Stroke Count
Rất nhiều sản phẩm Swim-tracker chuyên nghiệp sẽ chia thông số này thành 4 phần là Total Stroke, Average Stroke Rate, Maximum Stroke Rate và Average Strokes. Total Stroke là tổng số sải tay bạn đã thực hiện trong cả buổi tập. Average Stroke Rate là số sải tay bạn thực hiện được trong mỗi phút. Maximum Stroke Rate cũng là số sải tay bạn thực hiện được trong mỗi phút nhưng đây là con số kỷ lục cao nhất của bạn. Cuối cùng Average Strokes là số sải tay tính trên từng khoảng cách riêng biệt.

Pace
Pace là nhịp di chuyển của người tập tính bằng đơn vị phút trên mỗi 100m. Ví dụ nếu bạn bơi 1.000m trong 21 phút và 58 giây thì chỉ số Pace sẽ là 2:12 (khoảng 2.7km/h hoặc 1.7mph). Đa số những chiếc wearable hiện nay sẽ cung cấp 2 thông số Pace khác nhau gồm Average Pace và Best Pace. Chỉ số Best Pace cũng thể hiện được hiệu năng tập luyện cao nhất mà bạn có thể đạt được.

Time
Rất đơn giản, đây là thời gian tập luyện của bạn. Nhiều chiếc fitness tracker chuyên nghiệp sẽ chia thông số này ra làm 3 phần gồm Total Time, Moving Time và Elapsed Time. Moving Time chính là thời gian mà bạn đã bơi. Elapsed Time là tổng thời gian đã trôi qua kể cả thời gian nghỉ. Total Time là tất cả thời gian mà bạn đã tiêu tốn cho bài tập, kể cả khi tạm ngưng nó để xử lý 1 tình huống đột xuất nào đó.

Interval
Interval bao gồm cả thời gian bơi và thời gian nghỉ cho mỗi lần tập của buổi tập. Thông số này giúp tính toán được tổng thời gian của buổi tập cách dễ dàng và chính xác hơn. Interval cũng sẽ cho bạn thấy được mình có tiến bộ hay không (khi hoàn thành các mục tiêu nhanh hơn dự kiến chẳng hạn).

Calories
Đây là tổng số calories bạn đã đốt cháy trong bài tập bơi. Như trên, không chỉ dừng lại ở tổng số calorie, nhiều chiếc swim-tracker sẽ chia nhỏ thông số này thành các phần gồm Active Calories (lượng calories đốt cháy khi tập luyện) và Total Calories (lượng calories đốt cháy từ tất cả các hoạt động khác).

Stroke Type
Stroke Type được chia ra thành 4 kiểu gồm Front Crawl (hay còn gọi là freestyle), Breast Stroke, Back Stroke và Butterfly. Ngoài ra còn có thêm thông số IM (Individual Medley) khi người tập thực hiện cả 4 kiểu bơi trong cùng 1 lần tập của buổi tập.

Nhịp tim
Nhiều chiếc sẽ tự động theo dõi nhịp tim khi bơi của bạn tuy nhiên thông số này ít được quan tâm do nó có độ chính xác chưa đáng tin cậy (nhiều nhà sản xuất cho rằng bị ảnh hưởng bởi môi trường nước). Hiện tại để có được thông số nhịp tim chính xác nhất khi bơi lội bạn sẽ cần sử dụng 1 sản phẩm vòng đeo ngực đo nhịp tim chuyên nghiệp.

Để biết thêm thông tin, bạn có thể liên hệ 0909012430

Call Now Button